Các khái niệm cơ bản dành cho các bạn kế toán sinh viên năm nhất

Các bạn sinh viên Kế toán năm nhất ban đầu sẽ còn lúng túng với các khái niệm kế toán trong ngành học của mình. Hy vọng bài viết sau đây sẽ giúp các bạn nắm vững những khái niệm cơ bản trong Kế toán, giúp việc học tập và rèn luyện trở nên “trôi chảy” hơn nhé.

  1. Đơn vị kế toán

Đơn vị kế toán còn gọi là tổ chức kế toán; là nơi diễn ra các hoạt động kiểm soát tài sản và tiến hành các công việc, các nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh. Các đơn vị này là nơi cần phải thực hiện việc ghi chép, thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin, tổng hợp và lập báo cáo cho doanh nghiệp, tổ chức. Đơn vị kế toán có thể là các loại hình doanh nghiệp, cũng có thể là các đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ quan của chính quyền, chính phủ,…

 

Cùng tìm hiểu các khái niệm cơ bản về Kế toán
Cùng tìm hiểu các khái niệm cơ bản về Kế toán

Các đơn vị kế toán bao gồm:

– Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.

– Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.

– Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.

– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Thước đo tiền tệ

Là khái niệm căn bản do Liên đoàn Kế toán Quốc tế đưa ra để biểu hiện giá trị của những loại tài sản khác nhau trong các hệ thống kế toán; từ đó mới có thể lập ra các báo cáo tài chính.

  1. Kỳ kế toán

Kỳ kế toán là quy định về một chu kỳ của hoạt động kế toán. Theo Luật Việt Nam, kỳ kế toán có các loại: kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng. Tuy nhiên, do đặc thù công tác và chế độ quy định chung, các công ty có thể quy định thêm về kỳ kế toán của mình. Các công ty liên doanh, công ty nước ngoài thường có những quy định khác nhau về kỳ kế toán để tương hợp với hệ thống trong nước và hệ thống được quy định trên quy mô toàn cầu của tập đoàn đó. Kỳ kế toán giúp người sử dụng thông tin kế toán có thể so sánh, phân tích thông tin ở những khoảng thời gian khác nhau.

Kỳ kế toán sẽ là những chuỗi ngày bận rộn của dân Kế toán đấy
Kỳ kế toán sẽ là những chuỗi ngày bận rộn của dân Kế toán đấy
  1. Nghiệp vụ kinh tế

Là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán.

  1. Chứng từ kế toán

Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

  1. Tài liệu kế toán

Là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

  1. Chế độ kế toán

Là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành.

  1. Kiểm tra kế toán

Là xem xét, đối soát dựa trên những chứng từ kế toán số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh tính hợp lý của các phương pháp kế toán được áp dụng.

Kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán
  1. Hình thức kế toán

Bao gồm số lượng sổ kế toán, kết cấu các loại sổ, mẫu sổ và mối liên hệ giữa các sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ ban đầu, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc lập các báo cáo kế toán theo trình tự và phương pháp nhất định.

  1. Chuẩn mực kế toán

Là những quy định do tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

  1. Phương pháp kế toán

Kế toán có những phương pháp riêng thích hợp với đặc điểm của đối tượng nghiên cứu là tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự tuần hoàn của tài sản trong các giai đoạn sản xuất kinh doanh.